Chào mừng bạn đến Website!

Tin tức

Tất cả về tủ bù công suất vô công hay công suất phảng kháng

Tất cả về tủ bù công suất vô công hay công suất phảng kháng

 

Hệ thống tụ bù tiết kiệm năng lượng  

 Tủ Tụ Bù Điện 

Trong lưới điện tồn tại 2 loại công suất :

- Công suất hữu dụng P (kW) là công suất sinh ra công có ích trong các phụ tải. 

- Công suất phản kháng Q (kVAr) là công suất vô ích, gây ra do tính cảm ứng của các loại phụ tải như : động cơ điện, máy biến áp, các bộ biến đổi điện  áp…

Để đánh giá ảnh hưởng của công suất phản kháng đối với hệ thống người ta sử dụng hệ số  công suất cosφ, trong đó: φ=arctg P/Q.

Công suất phản kháng Q không sinh công nhưng lại gây ra những ảnh hưởng xấu về kinh tế và kỹ thuật:

 - Về kinh tế : chúng ta phải trả tiền cho lượng công suất phản kháng tiêu thụ.

 - Về kỹ thuật : công suất phản kháng gây ra sụt áp trên đường dây và tổn thất công suất trên đường truyền.

Vì vậy, ta cần có biện pháp bù công suất phản kháng Q để hạn chế ảnh hưởng của nó. Cũng  tức là ta nâng cao hệ số cosφ.

Lợi ích khi nâng cao hệ số công suất cosφ:

-  Giảm tổn thất công suất trên phần tử của hệ thống cung cấp điện ( máy biến áp, đường dây …). 

-  Giảm tổn thất điện áp trên đường truyền tải.

-  Tăng khả năng truyền tải điện của đường dây và máy biến áp.

 Các biện pháp nâng cao hệ số công suất cosφ:

- Phương pháp nâng cao hệ số cosφ tự nhiên: nâng cao cosφ tự nhiên có nghĩa là tìm các biện pháp để hộ tiêu thụ điện giảm bớt được lượng công suất phản kháng mà chúng cần có ở nguồn cung cấp.

      - Thay đổi và cải tiến quá trình công nghệ để các thiết bị điện làm việc ở chế độ hợp lý nhất.

      - Thay thế các động cơ làm việc non tải bằng những động cơ có công suất nhỏ hơn.

      - Hạn chế động cơ chạy không tải.

      - Ở những nơi công nghệ cho phép thì dùng động cơ đồng bộ thay cho động cơ không đồng bộ.

      - Thay biến áp làm việc non tải bằng máy biến áp có dung lượng nhỏ hơn.

- Phương pháp nâng cao hệ số cosφ nhân tạo: phương pháp này được  thực hiện bằng cách đặt các thiết bị bù công suất phản kháng ởcác hộ tiêu thụ điện. Các thiết bị bù công suất phản kháng bao gồm :

      -  Máy bù đồng bộ : chính là động cơ đồng bộ làm việc trong chế độ không tải.

       * Ưu điểm : máy bù đồng bộ vừa có khả năng sản xuất ra công suất phản kháng, đồng thời cũng có khả năng tiêu thụ công suất phản kháng của mạng điện. 

       * Nhược điểm : máy bù đồng bộ có phần quay nên lắp ráp, bảo dưỡng và vận hành phức tạp. máy bù đồng bộ thường để bù tập trung với dung lượng lớn.

       -Tụ bù điện : làm cho dòng điện sớm pha hơn so với điện áp do đó, có thể sinh ra công suất phản kháng cung cấp cho mạng điện.

       * Ưu điểm : 

                  - Công suất bé, không có phần quay nên dễ bảo dưỡng và vận hành.

                  - Có thể thay đổi dung lượng bộ tụ theo sự phát triển của tải.

                  - Giá thành thấp hơn so với máy bù đồng bộ.

        * Nhược điểm : 

                 - Nhạy cảm với sự biến động của điện áp và kém chắc chắn, đặc biệt dễ bị phá hỏng khi ngắn mạch hoặc điện áp vượt quá định mức. Tuổi thọ tụ có giới hạn, sẽ bị hư sau nhiều năm làm việc.

                - Khi đóng tụ vào mạng điện sẽ có dòng điện xung, còn lúc cắt tụ điện khỏi mạng trên cực của tụ vẫn còn điện áp dư có thể gây nguy hiểm cho nhân viên vận hành.

                - Sử dụng tụ điện ở các hộ tiêu thụ công suất phản kháng vừa và nhỏ (dưới 5000 kVAr).

Tụ bù trong hệ thống cung cấp điện:

-  Cấu tạo và cách thức lắp đặt của bộ tụ bù :

     - Điện trở phóng điện :

          -Các tụ điện thường lắp sẵn điện trở phóng điện để dập điện tích dư ở bên trong. 

         - Điện trở phóng điện của tụ thường được đấu song song với tụ. Khi cắt điện tụ, điện tích dư sẽ phóng điện qua các điện trở song song. 

         - Gây ra tổn thất điện năng của tụ điện 

         - Phải lựa chọn điện trở phóng điện phù hợp để vừa phát huy tác dụng giải phóng điện tích thừa và hạn chế sự tổn hao công suất. 

         - Thông thường lựa chọn trở phóng điện theo nguyên tắc 1W / 1kVAR. 

- Cách đấu nối tụ bù 

         - Các tụ điện cao thế thường được chế tạo 1 pha, khi đấu vào lưới phải đấu tụ theo sơ đồ tam giác. 

         - Các tụ điện hạ thế thường được chế tạo kiểu 3 pha được đấu sẵn theo sơ đồ tam giác chịu điện áp dây. 

         - Các tụ bù CSPK được đấu nối vào mạng điện theo sơ đồ hình tam giác.

- Vị trí đặt tụ bù trong mạng điện phân phối:

     - Đặt tù bù ở phía cao áp 

     - Đặt tụ bù tại thanh cái hạ áp của TBA 

     - Đặt tụ bù tại tủ động lực 

     - Đặt tụ bù tại cực của các động cơ 

- Các phương thức bù CSPK bằng tụ bù :

Có hai phương thức bù tụ chính là : 

          - Bù tĩnh ( bù nền) : bố trí bù gồm một hoặc nhiều tụ tạo nên lượng bù không đổi việc điều khiển có thể thực hiện bằng:

                 - Bằng tay: dùng CB hoặc LBS ( load – break switch ) 

                 - Bán tự động: dùng contactor 

                 - Mắc trực tiếp vào tải đóng điện cho mạch bù đồng thời khi đóng tải. 

                 + Ưu điểm : đơn giản và giá thành không cao. 

                 + Nhược điểm : khi tải dao động có khả năng dẫn đến việc bù thừa.Việc này khá  nguy hiểm đối với hệ thống sử dụng máy phát. Vì vậy, phương pháp này áp dụng đối với những tải ít thay đổi.

        - Bù động ( sử dụng bộ tụ bù tự động) : sử dụng các bộ tụ bù tự động, có khả năng thay đổi dung lượng tụ bù để đảm bảo hệ số công suất đạt được giá trị mong muốn. 

           + Ưu điểm : không gây ra hiện tượng bù thừa và đảm bảo được hệ số công suất mong muốn. 

           + Nhược điểm : chi phí lớn hơn so với bù tĩnh. 

             Vì vậy, phương pháp này áp dụng tại các vị trí mà công suất tác dụng và công suất phản kháng thay đổi trong phạm vi rất rộng. 

- Tính toán công suất phản kháng và chọn tủ tụ bù:

       - Phương Pháp Tính Đơn Giản: (để chọn tụ bù cho một tải nào đó thì ta cần biết công suất(P) và hệ số công suất (Cosφ) của tải đó): 

            Giả sử ta có công suất của tải là P 

            Hệ số công suất của tải là Cos φ1 → tg φ1 ( trước khi bù ) 

            Hệ số công suất sau khi bù là Cos φ2 → tg φ2. 

            Công suất phản kháng cần bù là Qb = P (tgφ1 – tgφ2 ). 

            Từ công suất cần bù ta chọn tụ bù cho phù hợp trong bảng catalog của nhà cung cấp tụ bù. 

- Tủ tụ bù tự động (PFR) :

       - Nguyên lý làm việc của bộ tụ bù tự động - Tủ tụ bù tự động gồm các thành phần cơ bản sau : 

             - Bộ điều khiển (PFR) 

             - Các bộ tụ bù được nối với tải thông qua atomat và tiếp điểm của các contactor. 

            - Cảm biến dòng điện CT 

     - Nguyên lý hoạt động của PFR: Tín hiệu dòng điện được đo thông qua biến dòng CT và tín hiệu điện áp được chuyển về bộ điều khiển PFR. Sau đó, bộ vi điều khiển trong bộ điều khiển PFR sẽ tính toán sự sai lệch giữa dòng điện và điện áp, tính ra được hệ số công suất. Do sử dụng phương pháp số nên sẽ đo được chính xác hệ số công suất ngay cả khi có sóng hài. 

       - Bộ điều khiển được thiết kế tối ưu hóa việc điều khiển bù công suất phản kháng. Công suất bù được tính bằng cách đo liên tục công suất phản kháng của hệ thống và sau đó được bù bằng cách đóng ngắt các bộ tụ. 

       - Các tham số quan trọng của PFR :

               + Hệ số công suất đặt (Set cosφ) : thường nằm trong khoảng 0,92 – 0,95 

              + Độ nhạy : Thông số này thiết lập tốc độ đóng cắt. Độ nhạy lớn tốc độ đóng sẽ chậm và ngược lại độ nhạy nhỏ tốc độ cắt sẽ nhanh. Độ nhạy này hiệu ứng cho cả thời gian đóng và cắt tụ. Độ nhạy = 60s/ bước 

             + Thời gian đóng lặp lại : Đây là khoảng thời gian an toàn để ngăn chặn việc đóng lại tụ của cùng một cấp khi tụ này chưa xả điện hoàn toàn. Thông số này thường đặt lớn hơn thời gian xả của tụ lớn nhất đang sử dụng. 

            + Cấp định mức : là bước tụ nhỏ nhất sử dụng. 

            + Độ méo dạng tổng do sóng hài :

- Hiện tượng bù thừa CSPK: bù thừa công suất phản kháng Q: dòng điện sẽ nhanh pha hơn so với điện áp. Hệ thống tải sẽ mang tính dung. Tổng trở đối với thành phần dòng điện có tần số cao sẽ giảm. Do đó, làm tăng ảnh hưởng của các thành phần sóng hài bậc cao. 

   Chúng tôi tư vấn, cung cấp cho các bạn giải pháp tính toán hệ thống tụ bù phù hợp với nhu cầu sử dụng của khách hàng, với giải pháp tối ưu nhất, chi phí tiết kiệm nhất:

              

 

              
 
          
 

CÔNG TY TNHH Thiết Bị Công Nghệ Xanh Tuần Hoàn Quang Anh

Chuyên lắp đặt tủ bù CSPK , tủ điện phân phối, điều khiển cho nhà xưởng, xí nghiệp

Thi công hệ thống ME cho nhà xưởng xí nghiệp

Nhà nhập khẩu và phân phối đèn led tiết kiệm điện

Máy nước nóng bơm nhiệt, điều hòa không khí dùng bơm nhiệt

Website: http://quanganhcgte.com/   http://tubuvocong.com/

Trụ sở chính tại TPHCM

Địa chỉ:  124/79/9 Phan Huy Ích, Phường 15, Quận Tân Bình, Thành Phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

Điện thoại: 0919758191

Email: quochoang2808@gmail.com

Mã số thuế: 0313760369

TK: 038 1 00 048231 7 Tại ngân hàng Vietcombank, chi nhánh Thủ Đức, Tp.HCM

"Tiết kiệm năng lượng là đầu tư cho thế hệ tương lai"

tu bu vo cong,tủ bù, tụ bù,tu bu,tu tu bu

tủ msb, tu msb, tủ ats, tu ats, tu hop bo, tủ hợp bộ

tu bu phan khang

tu bu ha the

 

Bảng giá tủ bù hạ thế 75 kvar

Bảng giá tủ bù hạ thế 90 Kvar
Bảng giá tủ bù hạ thế 100 kvar

Bảng giá tủ bù hạ thế 125 Kvar
Bảng giá tủ bù hạ thế 175 kvar
Bảng giá tủ bù hạ thế 200 kvar
Bảng giá tủ bù hạ thế 225 kvar

Bảng giá tủ bù hạ thế 250 Kvar

Bảng giá tủ bù hạ thế 325 Kvar
Bảng giá tủ bù hạ thế 360 kvar
Bảng giá tủ bù hạ thế 400 kvar

Bảng giá tủ bù hạ thế 425 Kvar
Bảng giá tủ bù hạ thế 450kvar
Bảng giá tủ bù hạ thế 500 kvar

Bảng giá tủ bù hạ thế 525 Kvar

Bảng giá tủ bù hạ thế 550 Kvar

Bảng giá tủ bù hạ thế 600 kvar

Bảng giá tủ bù hạ thế 650 Kvar
Bảng giá tủ bù hạ thế 700 kvar
Bảng giá tủ bù hạ thế 800 kvar
Bảng giá tủ bù hạ thế 900 kvar
Bảng giá tủ bù hạ thế 1000 kvar

Tụ bù Epcos, Enerlux, Ducati, Shamwa - Thiết bị đóng cắt MCCB, contactor Hitachi, Mitsubishi, Huyndai, LS, Schneider - Bộ điều khiển SK, Mikro - Tủ điện sơn tĩnh điện, Amper, volt kế , đầu cose - Cáp điện Thịnh Phát, Cadivi, LS. Thời gian thực hiện từ 4 giờ đến 10 ngày từ dung lượng tủ bù vô công
Bảo hành 18 tháng, 1 đổi 1 không sửa chữa thiết bị.
 
 

 

Chuyên sản xuất Tủ bù vô công Thủ Đức, Tủ bù vô công Bình Phước, Tủ bù vô công Bình Thuận, Tủ bù vô công Bình Dương, Tủ bù vô công Đồng Nai, Tủ bù vô công Hóc môn, Tủ bù vô công quận 9, quận 1, quận 2, quận 3, quận 4, quận 5, quận 6, quận 7, quận 8, quận 10, quận 11, quận 12, Bình Thạnh, Gò Vấp, Tân Phú, tân Bình, Phú Nhuận, Bình Tân, Tủ bù vô công Nha Trang, Tủ bù vô công Long An, Tủ bù vô công Tiền Giang, Tủ bù vô công Cần Thơ, Tủ bù vô công Lâm Đồng, Tủ bù vô công Gia lai, Tủ bù vô công Dacklac, Tủ bù vô công Đà Lạt, gia tu bu vo cong, bang gia tu bu vo cong, giá tủ bù vô công, bảng giá tủ bù vô công, gia tu bu, bảng giá tủ bù, bảng giá tủ bù mới nhất, bang gia tu bu moi nhat, mua tu bu vo cong o dau, mua tủ bù phản kháng ở đâu, mua tu bu o dau, mua tu bu, gia tu bu vo cong, giá tủ bù vô công, tủ bù vô công giá bao nhiêu
 

Tủ bù vô công, tụ bù, thiết bị đóng cắt, bơm nhiệt , thi công ME, thi công nhà xưởng, nhà phố giá rẻ  ở A Lưới, An Biên, An Dương, An Khê, An Lão, An Lão, An Minh, An Nhơn, An Phú, Anh Sơn, Ayun Pa, Ân Thi, Ba Bể, Ba Chẽ, Ba Đình, Ba Đồn, Ba Tơ, Ba Tri, Ba Vì, Bà Rịa, Bá Thước, Bác Ái, Bạc Liêu, Bạch Long Vĩ, Bạch Thông, Bảo Lạc, Bảo Lâm, Bảo Lâm, Bảo Lộc, Bảo Thắng, Bảo Yên, Bát Xát, Bàu Bàng, Bắc Bình, Bắc Giang, Bắc Hà, Bắc Kạn, Bắc Mê, Bắc Ninh, Bắc Quang, Bắc Sơn, Bắc Tân Uyên, Bắc Trà My, Bắc Từ Liêm, Bắc Yên, Bến Cát, Bến Cầu, Bến Lức, Bến Tre, Biên Hòa, Bỉm Sơn, Bình Chánh, Bình Đại, Bình Gia, Bình Giang, Bình Liêu, Bình Long, Bình Lục, Bình Minh, Bình Sơn, Bình Tân, Bình Tân, Bình Thạnh, Bình Thủy, Bình Xuyên, Bố Trạch, Bù Đăng, Bù Đốp, Bù Gia Mập, Buôn Đôn, Buôn Hồ, Buôn Ma Thuột, Cà Mau, Cai Lậy, Cai Lậy, Cái Bè, Cái Nước, Cái Răng, Cam Lâm, Cam Lộ, Cam Ranh, Can Lộc, Càng Long, Cao Bằng, Cao Lãnh, Cao Lãnh, Cao Lộc, Cao Phong, Cát Hải, Cát Tiên, Cẩm Giàng, Cẩm Khê, Cẩm Lệ, Cẩm Mỹ, Cẩm Phả, Cẩm Thủy, Cẩm Xuyên, Cần Đước, Cần Giờ, Cần Giuộc, Cầu Giấy, Cầu Kè, Cầu Ngang, Châu Đốc, Châu Đức, Châu Phú, Châu Thành, Châu Thành, Châu Thành, Châu Thành, Châu Thành, Châu Thành, Châu Thành, Châu Thành, Châu Thành, Châu Thành, Châu Thành A, Chi Lăng, Chí Linh, Chiêm Hóa, Chợ Đồn, Chợ Gạo, Chợ Lách, Chợ Mới, Chợ Mới, Chơn Thành, Chư Păh, Chư Prông, Chư Pưh, Chư Sê, Chương Mỹ, Con Cuông, Cô Tô, Côn Đảo, Cồn Cỏ, Cờ Đỏ, Cù Lao Dung, Củ Chi, Cư Kuin, Cư Jút, Cư M'gar, Cửa Lò, Dầu Tiếng, Di Linh, Dĩ An, Diên Khánh, Diễn Châu, Duy Tiên, Duy Xuyên, Duyên Hải, Duyên Hải, Dương Kinh, Dương Minh Châu, Đa Krông, Đà Bắc, Đà Lạt, Đạ Huoai, Đạ Tẻh, Đại Lộc, Đại Từ, Đắk Đoa, Đak Pơ, Đan Phượng, Đắk Glei, Đắk Glong, Đắk Hà, Đắk Mil, Đắk R'lấp, Đăk Song, Đăk Tô, Đầm Dơi, Đầm Hà, Đam Rông, Đất Đỏ, Điện Bàn, Điện Biên, Điện Biên Đông, Điện Biên Phủ, Đình Lập, Định Hóa, Định Quán, Đoan Hùng, Đô Lương, Đồ Sơn, Đông Anh, Đông Giang, Đông Hà, Đông Hải, Đông Hòa, Đông Hưng, Đông Sơn, Đông Triều, Đồng Hới, Đồng Hỷ, Đồng Phú, Đồng Văn, Đồng Xoài, Đồng Xuân, Đống Đa, Đơn Dương, Đức Cơ, Đức Hòa, Đức Huệ, Đức Linh, Đức Phổ, Đức Thọ, Đức Trọng, Ea H'leo, Ea Kar, Ea Súp, Gia Bình, Gia Lâm, Gia Lộc, Gia Nghĩa, Gia Viễn, Giá Rai, Giang Thành, Giao Thủy, Gio Linh, Giồng Riềng, Giồng Trôm, Gò Công, Gò Công Đông, Gò Công Tây, Gò Dầu, Gò Quao, Gò Vấp, Hà Đông, Hà Giang, Hà Quảng, Hà Tiên, Hà Tĩnh, Hà Trung, Hạ Hòa, Hạ Lang, Hạ Long, Hai Bà Trưng, Hải An, Hải Châu, Hải Dương, Hải Hà, Hải Hậu, Hải Lăng, Hàm Tân, Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam, Hàm Yên, Hậu Lộc, Hiệp Đức, Hiệp Hòa, Hoa Lư, Hòa An, Hoà Bình, Hoà Bình, Hòa Thành, Hòa Vang, Hoài Ân, Hoài Đức, Hoài Nhơn, Hoàn Kiếm, Hoàng Mai, Hoàng Mai, Hoàng Sa, Hoàng Su Phì, Hoành Bồ, Hoằng Hóa, Hóc Môn, Hòn Đất, Hớn Quản, Hội An, Hồng Bàng, Hồng Dân, Hồng Lĩnh, Hồng Ngự, Hồng Ngự, Huế, Hưng Hà, Hưng Nguyên, Hưng Yên, Hương Khê, Hương Sơn, Hương Thủy, Hương Trà, Hướng Hóa, Hữu Lũng, Ia Grai, Ia H'Drai, Ia Pa, KBang, Kế Sách, Khánh Sơn, Khánh Vĩnh, Khoái Châu, Kiên Hải, Kiên Lương, Kiến An, Kiến Thụy, Kiến Xương, Kiến Tường, Kim Bảng, Kim Bôi, Kim Động, Kim Sơn, Kim Thành, Kinh Môn, Kon Plông, Kon Rẫy, Kon Tum, Kông Chro, Krông Ana, Krông Bông, Krông Búk, Krông Năng, Krông Nô, Krông Pa, Krông Pắk, Kỳ Anh, Kỳ Anh, Kỳ Sơn, Kỳ Sơn, La Gi, Lạc Dương, Lạc Sơn, Lạc Thủy, Lai Châu, Lai Vung, Lang Chánh, Lạng Giang, Lạng Sơn, Lào Cai, Lắk, Lâm Bình, Lâm Hà, Lâm Thao, Lấp Vò, Lập Thạch, Lê Chân, Lệ Thủy, Liên Chiểu, Long Biên, Long Điền, Long Hồ, Long Khánh, Long Mỹ, Long Mỹ, Long Phú, Long Thành, Long Xuyên, Lộc Bình, Lộc Hà, Lộc Ninh, Lục Nam, Lục Ngạn, Lục Yên, Lương Sơn, Lương Tài, Lý Nhân, Lý Sơn, Mai Châu, Mai Sơn, Mang Thít, Mang Yang, M'Đrăk, Mèo Vạc, Mê Linh, Minh Hóa, Minh Long, Mỏ Cày Bắc, Mỏ Cày Nam, Móng Cái, Mộ Đức, Mộc Châu, Mộc Hóa, Mù Căng Chải, Mường Ảng, Mường Chà, Mường Khương, Mường La, Mường Lát, Mường Lay, Mường Nhé, Mường Tè, Mỹ Đức, Mỹ Hào, Mỹ Lộc, Mỹ Tho, Mỹ Tú, Mỹ Xuyên, Na Hang, Na Rì, Nam Đàn, Nam Định, Nam Đông, Nam Giang, Nam Sách, Nam Trà My, Nam Trực, Nam Từ Liêm, Năm Căn, Nậm Pồ, Nậm Nhùn, Nga Sơn, Ngã Bảy, Ngã Năm, Ngân Sơn, Nghi Lộc, Nghi Xuân, Nghĩa Đàn, Nghĩa Hành, Nghĩa Hưng, Nghĩa Lộ, Ngọc Hiển, Ngọc Hồi, Ngọc Lặc, Ngô Quyền, Ngũ Hành Sơn, Nguyên Bình, Nha Trang, Nhà Bè, Nho Quan, Nhơn Trạch, Như Thanh, Như Xuân, Ninh Bình, Ninh Giang, Ninh Hải, Ninh Hòa, Ninh Kiều, Ninh Phước, Ninh Sơn, Nông Cống, Nông Sơn, Núi Thành, Ô Môn, Pác Nặm, Phan Rang-Tháp Chàm, Phan Thiết, Phong Điền, Phong Điền, Phong Thổ, Phổ Yên, Phú Bình, Phú Giáo, Phú Hòa, Phú Lộc, Phú Lương, Phú Nhuận, Phú Ninh, Phú Quý, Phú Quốc, Phú Riềng, Phú Tân, Phú Tân, Phú Thiện, Phú Thọ, Phú Vang, Phú Xuyên, Phù Cát, Phù Cừ, Phù Mỹ, Phù Ninh, Phù Yên, Phủ Lý, Phúc Thọ, Phúc Yên, Phục Hòa, Phụng Hiệp, Phước Long, Phước Long, Phước Sơn, Pleiku, Quan Hóa, Quan Sơn, Quản Bạ, Quang Bình, Quảng Điền, Quảng Ngãi, Quảng Ninh, Quảng Trạch, Quảng Trị, Quảng Yên, Quảng Uyên, Quảng Xương, Quận 1, Quận 2, Quận 3, Quận 4, Quận 5, Quận 6, Quận 7, Quận 8, Quận 9, Quận 10, Quận 11, Quận 12, Quế Phong, Quế Sơn, Quế Võ, Quy Nhơn, Quốc Oai, Quỳ Châu, Quỳ Hợp, Quỳnh Lưu, Quỳnh Nhai, Quỳnh Phụ, Rạch Giá, Sa Đéc, Sa Pa, Sa Thầy, Sầm Sơn, Si Ma Cai, Sìn Hồ, Sóc Sơn, Sóc Trăng, Sông Cầu, Sông Công, Sông Hinh, Sông Lô, Sông Mã, Sốp Cộp, Sơn Động, Sơn Dương, Sơn Hà, Sơn Hòa, Sơn La, Sơn Tây, Sơn Tây, Sơn Tịnh, Sơn Trà, Tam Bình, Tam Dương, Tam Đảo, Tam Điệp, Tam Đường, Tam Kỳ, Tam Nông, Tam Nông, Tánh Linh, Tân An, Tân Biên, Tân Bình, Tân Châu, Tân Châu, Tân Hiệp, Tân Hồng, Tân Hưng, Tân Kỳ, Tân Lạc, Tân Phú, Tân Phú, Tân Phú Đông, Tân Phước, Tân Sơn, Tân Thành, Tân Thạnh, Tân Trụ, Tân Uyên, Tân Uyên, Tân Yên, Tây Giang, Tây Hòa, Tây Hồ, Tây Ninh, Tây Sơn, Tây Trà, Thạch An, Thạch Hà, Thạch Thành, Thạch Thất, Thái Bình, Thái Hòa, Thái Nguyên, Thái Thụy, Than Uyên, Thanh Ba, Thanh Bình, Thanh Chương, Thanh Hà, Thanh Hóa, Thanh Khê, Thanh Liêm, Thanh Miện, Thanh Oai, Thanh Sơn, Thanh Thủy, Thanh Trì, Thanh Xuân, Thạnh Hóa, Thạnh Phú, Thạnh Trị, Tháp Mười, Thăng Bình, Thiệu Hóa, Thọ Xuân, Thoại Sơn, Thông Nông, Thống Nhất, Thốt Nốt, Thới Bình, Thới Lai, Thủ Dầu Một, Thủ Đức, Thủ Thừa, Thuận An, Thuận Bắc, Thuận Châu, Thuận Nam, Thuận Thành, Thuỷ Nguyên, Thường Tín, Thường Xuân, Tiên Du, Tiền Hải, Tiên Lãng, Tiên Lữ, Tiên Phước, Tiên Yên, Tiểu Cần, Tĩnh Gia, Tịnh Biên, Trà Bồng, Trà Cú, Trà Lĩnh, Trà Ôn, Trà Vinh, Trạm Tấu, Tràng Định, Trảng Bàng, Trảng Bom, Trấn Yên, Trần Đề, Trần Văn Thời, Tri Tôn, Triệu Phong, Triệu Sơn, Trùng Khánh, Trực Ninh, Trường Sa, Tủa Chùa, Tuần Giáo, Tu Mơ Rông, Tuy An, Tuy Đức, Tuy Hòa, Tuy Phong, Tuy Phước, Tuyên Hóa, Tuyên Quang, Tư Nghĩa, Tứ Kỳ, Từ Sơn, Tương Dương, U Minh, U Minh Thượng, Uông Bí, Ứng Hòa, Vạn Ninh, Văn Bàn, Văn Chấn, Văn Giang, Vãn Lãng, Văn Lâm, Văn Quan, Văn Yên, Vân Canh, Vân Đồn, Vân Hồ, Vị Thanh, Vị Thủy, Vị Xuyên, Việt Trì, Việt Yên, Vinh, Vĩnh Bảo, Vĩnh Châu, Vĩnh Cửu, Vĩnh Hưng, Vĩnh Linh, Vĩnh Long, Vĩnh Lộc, Vĩnh Lợi, Vĩnh Thạnh, Vĩnh Thạnh, Vĩnh Thuận, Vĩnh Tường, Vĩnh Yên, Võ Nhai, Vũ Quang, Vũ Thư, Vụ Bản, Vũng Liêm, Vũng Tàu, Xín Mần, Xuân Lộc, Xuân Trường, Xuyên Mộc, Ý Yên, Yên Bái, Yên Bình, Yên Châu, Yên Dũng, Yên Định, Yên Khánh, Yên Lạc, Yên Lập, Yên Minh, Yên Mô, Yên Mỹ, Yên Phong, Yên Sơn, Yên Thành, Yên Thế, Yên Thủy, An Giang, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bắc Giang, Bắc Kạn, Bạc Liêu, Bắc Ninh, Bến Tre, Bình Định, Bình Dương, Bình Phước, Bình Thuận, Cà Mau, Cao Bằng, Đắk Lắk, Đắk Nông, Điện Biên, Đồng Nai, Đồng Tháp, Gia Lai, Hà Giang Hà Nam, Hà Tĩnh, Hải Dương, Hậu Giang, Hòa Bình, Hưng Yên, Khánh Hòa, Kiên Giang, Kon Tum, Lai Châu, Lâm Đồng, Lạng Sơn, Lào Cai, Long An, Nam Định, Nghệ An, Ninh Bình, Ninh Thuận, Phú Thọ, Quảng Bình Quảng Nam, Quảng Ngãi, Quảng Ninh, Quảng Trị, Sóc Trăng, Sơn La, Tây Ninh, Thái Bình, Thái Nguyên, Thanh Hóa, Thừa Thiên Huế, Tiền Giang, Trà Vinh, Tuyên Quang, Vĩnh Long, Vĩnh Phúc, Yên Bái, Phú Yên Cần Thơ, Đà Nẵng, Hải Phòng, Hà Nội, TP HCM

hoa don cspk, hóa đơn cspk,hóa đơn điện, hoa don dien,tiet kiem dien, tiết kiệm điện,tu bu,giam tien dien, giảm tiền điện,tu cspk, tủ bù cspk, cspk, cong suat phan khang, công suất phản kháng,tu bu phan, tủ bù phản,tu bu phan khang, tủ bù phản kháng,tu bu, bu, tu, tủ bù, bù, tủ, tủ bù vô, tu bu vo,tu bu vo cong,giảm tiền điện ,tu bu vo cong cho nha may, tu bu vo cong cho nha xuong, tu bu vo cong cho benh vien, tu bu vo cong cho khach san, tu bu vo cong cho toa nha, tu bu vo cong cho khach san, tụ bù vô công, bu cos phi, bù công suất phảng kháng, tụ bù, tu bu,lap tu bu o dau, lắp tủ bù ở đâu, tu bu chat luong, tủ bù chất lượng, tu bu uy tin, tủ bù uy tín, phạt vô công, phat vo cong, công suất vô công là gì, cong suat vo cong la gi, phat vo cong la gi, phạt vô công là gì
 

Bài đăng khác

Processing...